Posts

Showing posts from January, 2023
Study and practice according to the Buddha's teachings. During the Buddha's time in the world, begging for alms had to go to the place where people were living (入 舍 衛 大, entering the great city of Xa Ve), a monk who went for alms must not distinguish between the rich and the poor, he had to go sequentially. from house to house (次 第 乞 th beggar). The teachings of the Buddha, recorded in the form of the Canon. Two thousand and six hundred years have passed, and the wheel of the Dharma moves incessantly, teaching people how to live peacefully. In order to live peacefully, one who studies Buddhism must know, practice, and practice in accordance with the Buddha's teachings. On the Buddha's day in the world, in order to get items for this daily life, a monk must go for alms and receive offerings from the people. Begging for alms is the daily work of a bhikkhu. The term bhikkhu (乞士) may derive from the bhikkhu's daily alms-round (Tri Do Luan wrote: bhikkhu-named bhikkhu - ...
Học và hành trì theo lời Phật dạy. Thời Phật tại thế, việc khất thực phải đi vào nơi dân cư đang sinh sống (入 舍 衛 大 , nhập Xá Vệ đại thành), vị tỳ kheo đi khất thực không được phân biệt nhà giàu và nhà nghèo, phải đi tuần tự từ nhà này sang nhà khác (次 第 乞 已thứ đệ khất dĩ). Lời dạy của Đức Phật, được ghi chép lại dưới dạng Kinh tạng. Hai ngàn sáu trăm năm đã trôi qua, bánh xe Đạo Pháp chuyển động không ngừng, dạy con người cách sống an lạc. Muốn sống an lạc, người học Phật phải liễu tri và hành trì, tu tập đúng lời Phật dạy. Ngày Phật tại thế, để có được vật phẩm phục vụ sinh hoạt hàng này, vị tỳ kheo phải đi khất thực, nhận cúng dường của người dân. Khất thực là công việc hàng ngày của vị tỳ kheo. Thuật ngữ khất sỹ (乞士) có thể xuất phát công việc khất thực hàng ngày của vị tỳ kheo ( Trí Độ Luận viết: Tỳ kheo danh khất sỹ - 智度论三曰‘比丘名乞士). Công việc khất thực của vị tỳ kheo được thực hiện như thế nào, xin quý vị dành thời gian đọc lại đoạn kinh văn sau từ Kinh Kim Cương Bát Nhã Ba L...
A few lines introduce the four characters of the Buddha Dharma (弘揚佛法). The four words Hoang Duong Phap Phap (弘揚佛法) or Hoang Phap, Sanskrit called dharma pracāra Hoang, Duong, Buddha, Dharma (弘揚佛法) each have many definitions depending on their usage in Sino-Vietnamese dictionaries. already noted, but the general idea of ​​the Buddha Dharma is often understood as: An extended way to display or spread the teachings or teachings of the Buddha. In Buddhism, the Sanskrit word Dharma, Vietnamese translated as Dharma, can be summed up by the Buddha's saying: "Bhikkhus, now as before, the Tathagata teaches only about suffering and the way to the cessation of suffering. ". The Buddha said that humans, due to the constant suffering accumulated for a long time, must suffer in the cycle of samsara and birth and death. Observe suffering and understand the cause of suffering in order to eliminate them. Once Suffering is no more, the path will be wide open, to reach the truth of enlighte...
Vài dòng giới thiệu về bốn chữ Hoằng dương Phật pháp (弘揚佛法). Bốn chữ Hoằng dương Phật pháp (弘揚佛法) hay Hoằng Pháp, Phạn ngữ gọi là dharma pracāra Hoằng, dương, Phật, pháp (弘揚佛法) mỗi chữ có nhiều dạng định nghĩa tùy theo cách dùng của chúng trong các tự điễn Hán Việt đã có ghi, nhưng ý chung của Hoằng dương Phật pháp thường được hiểu như: Một cách mở rộng ra để phô bày ra hay truyền bá những lời dạy hay giáo lý của đức Phật. Trong Phật học chữ Dharma của Phạn ngữ, Việt dịch là Pháp có thể tóm tắt lại qua câu của Đức Phật hay nói : "Nầy chư Tỳ kheo, bây giờ cũng như trước đây, Như Lai chỉ dạy về Khổ và Con đường Diệt khổ". Đức Phật nói con người do cái khổ triền miên kết tập từ lâu đời nên phải chịu trong vòng luân hồi, sanh tử. Quan sát cái Khổ và hiểu được nguyên nhân phát sinh ra Khổ để tận diệt chúng. Một khi cái Khổ không còn nữa thì con đường đạo sẽ rộng mở thênh thang, để đạt tới chân lý giác ngộ giải thoát. Đường tu Phật vốn nhiều thử thách, nằm trong khoảng cách...